15/09/2023 14:03
.
Thực hiện Kế hoạch số 237/KH-KHTH ngày 08/6/2026 của Phòng Kế hoạch – Tổng hợp về việc cập nhật tin, bài, văn bản chỉ đạo, điều hành của cơ quan, của tỉnh, của Bộ, ngành, Trung ương năm 2026; Phòng Kế hoạch – Tổng hợp cung cấp tin, bài với nội dung như sau:
NGHỊ QUYẾT QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ PHÍ SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH KẾT CẤU HẠ TẦNG, CÔNG TRÌNH DỊCH VỤ, TIỆN ÍCH CÔNG CỘNG TRONG KHU KINH TẾ CỬA KHẨU QUỐC TẾ BỜ Y TỈNH QUẢNG NGÃI
Thực hiện Nghị quyết số 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025; Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh; Nghị quyết số 1677/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi năm 2025; Công văn số 393/TTg-PL ngày 05/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc rà soát và xử lý các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc sắp xếp, tổ chức chính quyền địa phương hai cấp; Công văn số 6243/BTP- KTVB&QLXLVPHC ngày 06/10/2025 của Bộ Tư pháp về việc xử lý văn bản chịu sự tác động của việc sắp xếp tổ chức bộ máy. Sau khi rà soát, Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi đã đăng ký xây dựng Nghị quyết Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y tỉnh Quảng Ngãi (thay thế nội dung tương ứng được ban hành tại Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 24/2023/NQ-HĐND ngày 11/7/2023 của HĐND tỉnh Kon Tum sửa đổi, bổ sung một số nội dung của các Nghị quyết về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Kon Tum (cũ)) theo trình tự, thủ tục rút gọn tại Tờ trình số 20/TTr-BQL ngày 18/3/2026.
Ngày 13/4/2026, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh đã có ý kiến thống nhất đăng ký xây dựng Nghị quyết tại Công văn số 95/HĐND-KTNS. Theo đó, Ban Quản lý được UBND tỉnh giao nhiệm vụ xây dựng Nghị quyết tại Công văn số 3121/UBND-CNXD ngày 14/4/2026.
Trong quá trình xây dựng Nghị quyết, thực hiện quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các quy định có liên quan, Ban Quản lý đã hoàn thiện Đề án và xây dựng dự thảo Nghị quyết, tổ chức lấy ý kiến góp ý của các Sở, ngành có liên quan[1], thực hiện truyền thông chính sách[2], gửi lấy ý kiến về nội dung phản biện của Ban Thường trực UBMT Tổ quốc Việt Nam tỉnh Quảng Ngãi[3] và đề nghị Sở Tư pháp thẩm định[4] đối với Dự thảo Nghị quyết.
|
|
|
|
Trên cơ sở đề xuất của Trưởng Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi tại Tờ trình số 33/TTr-BQL ngày 09/5/2026, ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 214/BC-STP ngày 07/5/2026 và ý kiến thống nhất của các Thành viên UBND tỉnh; UBND tỉnh đã trình HĐND tỉnh xem xét, ban hành Nghị quyết tại Tờ Trình số 162/TTr-UBND ngày 11/5/2026. Sau khi được Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm tra nội dung Dự thảo Nghị quyết, đại biểu HĐND đã thảo luận tại kỳ họp và thống nhất với nội dung Dự thảo Nghị quyết, HĐND tỉnh đã ban hành Nghị quyết Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y tỉnh Quảng Ngãi tại Nghị quyết số 19/2026/NQ-HĐND ngày 30/5/2026. Theo đó, các mức thu được điều chỉnh giảm đối với phương tiện chở hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng hóa tạm xuất tái nhập, hàng hóa chuyển khẩu, hàng hóa gửi kho ngoại quan, hàng hóa quá cảnh…; tỷ lệ (%) để lại tổ chức thu phí, tỷ lệ (%) nộp ngân sách nhà nước được điều chỉnh cụ thể như sau:
1. Đối với mức thu:
Đồng/phương tiện/lượt qua cửa khẩu
|
STT |
Loại phương tiện |
Theo Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 24/2023/NQ-HĐND |
Theo Nghị quyết số 19/2026/NQ-HĐND |
|
1 |
Phương tiện có tổng tải trọng dưới 1,5 tấn. |
350.000 |
120.000 |
|
2 |
Phương tiện có tổng tải trọng từ 1,5 tấn đến dưới 4 tấn. |
500.000 |
150.000 |
|
3 |
Phương tiện kéo rơ moóc, kéo sơ mi rơ moóc, phương tiện có tổng tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn. |
1.000.000 |
300.000 |
|
4 |
Phương tiện kéo rơ moóc, kéo sơ mi rơ moóc, phương tiện có tổng tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; phương tiện chở container 20feet. |
2.000.000 |
600.000 |
|
5 |
Phương tiện kéo rơ moóc, kéo sơ mi rơ moóc, phương tiện có tổng tải trọng từ 18 tấn kg trở lên; phương tiện chở container 40feet. |
2.400.000 |
700.000 |
2. Đối với tỷ lệ (%) để lại tổ chức thu phí, tỷ lệ (%) nộp ngân sách nhà nước: Tổ chức thu phí trích để lại 30% tổng số tiền phí thu được, số còn lại 70% nộp vào ngân sách nhà nước.
|
|
|
|
|
|
|
Ảnh: Toàn văn Nghị quyết số 19/2026/NQ-HĐND ngày 30/5/2026 |
|
Hồ Quốc Vũ
|
|
|
Đang truy cập: -
Tổng số lượt xem: -
Bản quyền thuộc về Ban Quản Lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi | Cổng thông tin điện tử Quảng Ngãi
Cơ quan chủ quản: Ban Quản Lý KKT Dung Quất Và các KCN Quảng Ngãi.