Trang chủ » TT. Hành chính » 58. Thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đối với dự án nhóm B và nhóm C sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
58. Thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đối với dự án nhóm B và nhóm C sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
Ngày cập nhật: 25/10/2017
Số hồ sơ 58
Căn cứ pháp lý

– Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

– Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

– Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng;

– Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

– Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;

– Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc ngồn vốn ngân sách Nhà nước.

– Quyết định số 63/2016/QĐ-UBND ngày 12/12/2016 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi.

Trình tự thực hiện

– Đối với Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án:

– Bước 1:

+ Khi dự án hoàn thành trong thời gian 6 tháng (đối với dự án nhóm B) và 3 tháng (đối với dự án nhóm C) phải lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành đầy đủ nội dung.

Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án có trách nhiệm trình duyệt và quản lý hồ sơ quyết toán đúng quy định. Chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với số liệu, tính pháp lý đối với tài liệu trong hồ sơ.

+ Cung cấp đầy đủ tài liệu liên quan đến quyết toán dự án hoàn thành theo yêu cầu của cơ quan thẩm tra.

– Bước 2: Chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án nộp hồ sơ quyết toán tại Bộ phận một cửa Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ những ngày nghỉ Lễ, nghỉ Tết theo quy định). Buổi sáng từ 08 giờ đến 11 giờ 30 phút; Buổi chiều từ 13 giờ đến 16 giờ 30 phút.

– Đối với cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

+ Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiến hành xử lý đúng theo quy định; nếu chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ thì có văn bản hướng dẫn và đề nghị bổ sung hồ sơ theo đúng quy định.

Bước 2: Phòng Kế hoạch Tổng hợp xử lý hồ sơ trình lãnh đạo Ban Quản lý.

+ Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ báo cáo quyết toán, xác định rõ hồ sơ, tài liệu còn thiếu; những tài liệu mà chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án cần hoàn thiện, bổ sung.

+ Trường hợp hồ sơ đảm bảo yêu cầu, cán bộ tiếp nhận hồ sơ lập phiếu giao nhận hồ sơ theo Mẫu số: 13/QTDA theo Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016.

+ Trường hợp hồ sơ không đảm bảo yêu cầu, cán bộ tiếp nhận hồ sơ báo cáo người có thẩm quyền để yêu cầu hoàn thiện bổ sung hoặc trả lại hồ sơ cho chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án.

+ Khi hồ sơ đầy đủ đúng quy định thì Tổ thẩm tra được Ban Quản lý thành lập hoặc bộ phận được phân công phụ trách công tác quyết toán các dự án hoàn thành hoàn thiện hồ sơ để thẩm tra theo đúng thời gian quy định và gửi Biên bản làm việc về kết quả thẩm tra cho đơn vị đề nghị quyết toán để Đơn vị chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án kiểm tra số liệu trong Biên bản làm việc và có ý kiến về kết quả thẩm tra đồng thời gửi lại cho Tổ thẩm tra để hoàn thiện hồ sơ.

Bước 3: Lãnh đạo Ban phê duyệt chuyển kểt quả đến Văn thư phát hành.

– Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:

Vào các ngày làm việc trong tuần, từ thứ 2 đến thứ 6 (sáng: 8giờ – 11 giờ; chiều: 14 giờ – 16giờ 00).

Cách thực hiện

Nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Ban Quản lý KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Theo Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Các dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước, sau khi hoàn thành hoặc dừng vĩnh viễn; Vốn nhà nước bao gồm: vốn đầu tư công, vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh, vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước.

Đối tượng thực hiện Tổ chức
Thành phần, số lượng hồ sơ

Thành phần hồ sơ:

  1. Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án: 01 bản chính;
  2. Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành theo quy định tại Điều 07, Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016: bản chính; cụ thể:

+ Đối với dự án hoàn thành, hạng mục công trình độc lập hoàn thành, dự án dừng thực hiện vĩnh viễn có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu: gồm các Mẫu số: 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07/QTDA.

+ Đối với dự án quy hoạch sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển (nếu có),  dự án dừng thực hiện vĩnh viễn không có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị được nghiệm thu, gồm các biểu theo Mẫu số: 03, 07, 08/QTDA.

Chi tiết từng mẫu biểu báo cáo quyết toán:

* Báo cáo tổng hợp quyết toán dự án hoàn thành: Mẫu số: 01/QTDA;

* Các văn bản có liên quan: Mẫu số:02/QTDA (ghi rõ số/ký hiệu, ngày, tháng, năm);

* Tình hình thực hiện đầu tư qua các năm: Mẫu số: 03/QTDA;

*  Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán công trình hạng mục công trình hoàn thành: 04/QTDA;

* Tài sản cố định mới tăng: 05/QTDA;

* Tài sản lưu động bàn giao: 06/QTDA;

* Tình hình thanh toán và công nợ của dự án: 07/QTDA;

* Bản đối chiếu số liệu cấp vốn, cho vay, thanh toán vốn đầu tư: 08/QTDA;

* Mẫu báo cáo dùng cho dự án Quy hoạch sử dụng vốn đầu tư phát triển và Chuẩn bị đầu tư bị hủy bỏ: 09/QTDA.

  1. Toàn bộ các văn bản pháp lý có liên quan theo Mẫu số 02/QTDA (bản chính hoặc bản do chủ đầu tư sao y bản chính);
  2. Hồ sơ quyết toán của từng hợp đồng gồm bản chính các tài liệu: hợp đồng xây dựng; các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn thanh toán; các văn bản phê duyệt điều chỉnh, bổ sung, phát sinh, thay đổi (nếu có); biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành toàn bộ hợp đồng; bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng (quyết toán A-B); hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình đối với hợp đồng có công việc thi công xây dựng (bản chính hoặc bản do chủ đầu tư sao y bản chính); biên bản thanh lý hợp đồng đối với trường hợp đã đủ điều kiện thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật về hợp đồng; các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng;
  3. Biên bản nghiệm thu công trình hoặc hạng mục công trình độc lập hoàn thành đưa vào sử dụng, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản chính).

(Đối với dự án hoàn thành, hạng mục công trình hoàn thành, dự án dừng thực hiện vĩnh viễn có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị)

  1. Báo cáo kiểm toán quyết toán dự án hoàn thành của đơn vị kiểm toán độc lập trong trường hợp thuê kiểm toán độc lập thực hiện kiểm toán (bản chính);
  2. Kết luận thanh tra, biên bản kiểm tra, báo cáo kiểm toán của các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước trong trường hợp các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước thực hiện thanh tra, kiểm tra, kiểm toán dự án; kết quả điều tra của các cơ quan pháp luật trong trường hợp chủ đầu tư vi phạm pháp luật bị cơ quan pháp luật điều tra; báo cáo tình hình chấp hành các báo cáo trên của chủ đầu tư.

Trong quá trình thẩm tra, chủ đầu tư, Ban quản lý dự án có trách nhiệm xuất trình cho cơ quan thẩm tra các tài liệu phục vụ công tác thẩm tra quyết toán: Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công, hồ sơ đấu thầu, dự toán thiết kế, dự toán bổ sung và các hồ sơ chứng từ thanh toán có liên quan.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời hạn giải quyết - 02 tháng đối với dự án nhóm B; - 01 tháng đối với dự án nhóm C kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
Kết quả thực hiện Quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành.
Lệ phí Theo quy định tại Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
Hình ảnh hoạt động
Liên kết website
LIÊN KẾT HỢP TÁC
TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ BAN QUẢN LÝ KKT DUNG QUẤT VÀ CÁC KCN QUẢNG NGÃI


Cơ quan chủ quản: Ban Quản Lý KKT Dung Quất Và các KCN Quảng Ngãi.
Email: kktdq@dungquat.com.vn
Tổng Biên tập: Ông Đàm Minh Lễ - Phó Trưởng Ban
Địa chỉ: Khu đô thị mới Vạn Tường - Huyện Bình Sơn - Tỉnh Quảng Ngãi.
Tel: 0255.3645828 / 3640442 * Fax: 0255.3645828